CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG

Để ước lượng được khoản chi phí, giá xây nhà thô, giá xây nhà trọn gói. Bạn chỉ cần nắm một số công thức tính khá đơn giản nhưng độ chính xác tương đối chuẩn, cùng Phước Thịnh

    Để ước lượng được khoản chi phí, giá xây nhà thô, giá xây nhà trọn gói. Bạn chỉ cần nắm một số công thức tính khá đơn giản nhưng độ chính xác tương đối chuẩn, cùng Phước Thịnh khám phá qua bài viết dưới đây nhé.

     

    Diện tích sàn xây dựng là gì?

     

    Diện tích sàn xây dựng là tổng diện tích sàn (kể cả ban công) của tất cả các tầng sau khi đã nhân với các hệ số.

    Diện tích sàn xây dựng thường được dùng để xác định giá xây dựng (dự toán xây dựng) của công trình. Khi nhân đại lượng này với đơn giá chúng ta sẽ ra giá xây dựng trọn gói hay giá xây dựng nhà thô.

    thiết kế nhà đẹp

    Tính diện tích sàn xây dựng giúp bạn dự toán được chi phí xây nhà

     

    Công thức tính giá xây dựng trọn gói:

    A= X*Y

    Với:

    • A là giá xây dựng trọn gói ngôi nhà.
    • X là tổng diện tích sàn xây dựng.
    • Y là đơn giá xây dựng trọn gói.

    Đối với phần xây thô hoặc hoàn thiện cũng tính tương tự như giá xây dựng trọn gói.

     

    Cách tính diện tích sàn xây dựng:

    X = Z*H

    Trong đó:

    • X là diện tích sàn xây dựng.
    • Z là diện tích sàn thực.
    • H là hệ số tùy theo mỗi sàn.

     

    Kết quả hình ảnh cho THI CÔNG NHA

     

    Hệ số sàn xây dựng

     

    STT

    Hạng mục

    Hệ số

    PHẦN MÓNG

      1

    Móng băng

    40%

      2

    Móng cọc

    40%

      3

    Móng bè

    70%

      4

    Móng đơn

    40%

    PHẦN TẦNG HẦM

      1

    Diện tích hầm có độ sâu từ 0,8m đến Dưới 1,3m so với Code vỉa hè

    150%

      2

    Diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1,3m đến dưới 1,7m so với Code vỉa hè

    170%

      3

    Diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1,7m đến dưới 2,0m so với Code vỉa hè

    200%

      4

    Diện tích tầng hầm có độ sâu từ 2m đến dưới 3m so với Code vỉa hè

    250%

    PHẦN TẦNG TRỆT

      1

    Diện tích có mái che được bao bởi lưới cột

    100%

      2

    Diện tích sân trước/sau không có mái che (kết cấu móng đơn)

    50%

      3

    Diện tích sân trước/sau không có mái che (kết cấu móng cọc BTCT)

    70%

      4

    Diện tích khu vực cầu thang

    100%

    PHẦN TẦNG LỬNG

      1

    Diện tích có mái che được bao bởi lưới cột

    100%

      2

    Diện tích ô trống trong nhà =< 8m2

    100%

      3

    Diện tích ô trống trong nhà > 8m2

    50%

      4

    Diện tích khu vực cầu thang, lô gia

    100%

      5

    Diện tích ban công

    100%

      6

    Diện tích sân ngoài trời không có mái che

    50%

    PHẦN TẦNG LẦU

      1

    Diện tích có mái che được bao bởi lưới cột

    100%

      2

    Diện tích ô trống trong nhà =< 8m2

    100%

      3

    Diện tích ô trống trong nhà > 8m2

    50%

      4

    Diện tích khu vực cầu thang, lô gia

    100%

      5

    Diện tích ban công

    100%

    PHẦN TẦNG MÁI

      1

    Mái Bê tông cốt thép, lam BTCT

    100%

      2

    Mái ngói kèo sắt –tính theo mặt nghiêng

    70%

      3

    Mái ngói đổ BTCT –tính theo mặt nghiêng

    140%

      4

    Ô trống trên mái (có hệ đà BTCT bao quanh)

    50%

      5

    Lam Sắt (báo giá riêng)

     

      6

    Mái Tole – Tính theo mặt nghiêng

    30%

     

    Hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline để được tư vấn tận tình.

    Hotline: 0902 591 506    Zalo : 0989 774 396

    Email: panda.viet@hotmail.com